Hỗ trợ trực tuyến

  • Tuyển sinh:           (028) 3.855.8016
  • Quản lý học sinh: (028) 3.957.4922
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Tư vấn đào tạo
ĐT: 076 667 2620
Tư vấn đào tạo lái xe
ĐT: (028) 3853 4476
   

     CƠ HỘI VIỆC LÀM

Tim kiếm khóa học

Liên kết

 

 

Liên kết các tổ chức hỗ trợ học nghề

Các khóa học sơ cấp nghề

Khóa học Cơ điện tử

Thống kê Truy cập

8338645
Hôm nay
Hôm qua
Tổng cộng
1155
1545
8338645

Đang có 24 khách và không thành viên đang online

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Rating 1.00 (2 Votes)

 

UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
HÙNG VƯƠNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     Số: ____/QĐ-KTCNHV

                  Quận 5, ngày      tháng     năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định tuyển sinh, đào tạo học nghề Lái xe cơ giới đường bộ

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG

Căn cứ Quyết định số 2470/ QĐ-UB ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh v/v nâng cấp Trường Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương thành trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương;

Căn cứ Quyết định số 3535/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của   Ủy ban nhân dân Quận 5 về việc phê duyệt Điều lệ của trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương;

Căn cứ Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề;

Căn cứ Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Căn cứ chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyển sinh, đào tạo học nghề Lái xe cơ giới đường bộ của Trung tâm đào tạo lái xe Hùng Vương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 04 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Trưởng các Phòng, Giám đốc Trung tâm đào tạo lái xe, cán bộ, viên chức, giáo viên thuộc Trung tâm và người học nghề lái xe cơ giới đường bộ có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                              HIỆU TRƯỞNG

-          Như điều 3;

-          Lưu: VT,TTĐTLX.                                                 Phạm Quang Trang Thủy

 

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
HÙNG VƯƠNG

———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 5, ngày      tháng      năm 2015

                                   

    QUY ĐỊNH

Tuyển sinh, đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương

( Ban hành kèm theo Quyết định số:      /QĐ-KTCNHV

ngày      /         /2015 của Hiệu trưởng trường TCN KTCN Hùng Vương

------------------

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1) Quy chế này quy định về tuyển sinh, đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương, bao gồm: hình thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; trình tự, thủ tục tuyển sinh, thời gian, chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2) Quy định này áp dụng cho Trung tâm đào tạo lái xe Hùng Vương tổ chức tuyển sinh, đào tạo học viên lái xe cơ giới đường bộ hạng A1, B2, nâng dấu hạng D.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO

Điều 2. Hình thức tuyển sinh

Tuyển sinh học nghề lái xe cơ giới đường bộ hạng A1, B2, nâng dấu hạng D được thực hiện nhiều lần trong năm theo hình thức xét tuyển.

Điều 3. Hình thức đào tạo

Học viên có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết nhưng phải đăng ký tại Trung tâm để được ôn luyện, kiểm tra.

Học viên có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, nâng dấu D phải được đào tạo tập trung, được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khoá học theo quy định.

 Điều 4. Điều kiện đối với người học lái xe

1)    Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2)    Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

3)    Người học để nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng D phải có đủ thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000  km lái xe an toàn trở lên.

4)    Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Điều 5. Hồ sơ của người học lái xe

1)    Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh của Trường, bao gồm:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2)    Người học lái xe nâng hạng D lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh của Trường, bao gồm :

  • Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;
  • Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);
  • Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được nhà trường chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Điều 6. Học phí, lệ phí thi và phương thức thanh toán theo quy định và niêm yết công khai tại bộ phận Văn phòng ghi danh, Trung tâm đào tạo lái xe.

Điều 7. Thời gian đào tạo

1)    Hạng A1: Thời gian đào tạo: 2 ngày/khóa đào tạo, 12 giờ  (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 2 giờ)

2)    Hạng B2: Thời gian đào tạo: 92,5 ngày/khóa đào tạo, 588 giờ (lý thuyết: 168 giờ, thực hành lái xe: 420 giờ/học viên)

3)    Nâng GPLX từ hạng B2 lên hạng D: 52 ngày/khóa đào tạo, 336 giờ  (lý thuyết: 56 giờ, thực hành lái xe: 280 giờ/học viên)

 Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

NGHĨA VỤ, QUYỀN HẠN, QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI HỌC

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm đào tạo lái xe

-     Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo (hạng A1, B2, nâng hạng D), bảo đảm các điều kiện đối với người học về độ tuổi, sức khỏe, thâm niên và số km lái xe an toàn đối với đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe quy định tại điều 4.

-     Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô theo mẫu quy định tại Thông tư 58/2015/TT-BGTVT.

-     Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học biết, thực hiện.

-     Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe và chương trình, giáo trình quy định.

-     Tổ chức đào tạo vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính cho người học có nhu cầu, nhưng phải bảo đảm nội dung, chương trình và thời gian quy định.

-     Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định.

-     Duy trì và thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của học viên để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.

-     Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan khóa đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội và Bộ Giao thông vận tải về đào tạo lái xe.

-     Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe”, học viên tập lái xe trên đường phải có phù hiệu “Học viên tập lái xe” theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

-     Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khoá học cho người học lái xe ô tô.

-     Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành.

-     Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

-     Thực hiện các văn bản, biểu mẫu báo cáo đào tạo, đăng ký sát hạch gửi đến các cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo thời gian quy định.

Điều 9. Nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của người học

1)    Nghĩa vụ :

-     Người học phải làm đầy đủ thủ tục nhập học và đóng học phí theo quy định (được niêm yết công khai tại bộ phận Văn phòng ghi danh)

-     Trong học tập tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và quy định của pháp luật.

-      Nếu vi phạm phải bồi thường toàn bộ học phí khóa học và những tổn thất gây ra, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2)    Quyền hạn :

-     Học viên có quyền đề xuất, đóng góp ý kiến xây dựng để bảo đảm quyền lợi;

-     Người nhập học đang học, vì lý do nào đó mà không tiếp tục tham gia học được thì nhà trường sẽ xét để bảo lưu và được học lại (thời gian bảo lưu không quá 01 năm)

3)    Quyền lợi :

-     Học viên được học lý thuyết và thực hành đảm bảo đủ thời gian, nội dung theo chương trình quy định của Bộ Giao thông vận tải.

-     Được kiểm tra trình độ lý thuyết, thực hành để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận hoàn thành theo quy định (đối với người học lái xe hạng B2, nâng GPLX hạng D)

Điều 10. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của Trung tâm đào tạo lái xe

-     Giáo trình giảng dạy lái xe hiện hành của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

-     Tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập của Tổng cục Đường bộ, nhà trường biên soạn.

-     Sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo quy định tại Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ Lao động - Thương binh – Xã hội và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ Giao thông vận tải.

-     Mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề và giấy chứng nhận hoàn thành khoá học theo quy định tại Quyết định số 15/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/5/2007 của Bộ Lao động - Thương binh – Xã hội.

Điều 11. Lưu trữ hồ sơ đào tạo, sát hạch

-     Tất cả các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, Trung tâm đào tạo lái xe phải bảo quản lưu giữ đầy đủ theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Giao thông vận tải.

+       Không thời hạn đối với sổ cấp chứng chỉ sơ cấp và giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.

+       02 (hai) năm đối với bài thi tốt nghiệp và các tài liệu còn lại.

-     Thời gian lưu trữ và việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.

 Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

 Căn cứ quy định này, các Phòng, Trung tâm đào tạo lái xe có trách nhiệm cụ thể hóa, phân công, phân nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc bộ phận mình thực hiện tốt các điều khoản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được qui định trong Điều lệ Trường.

Trong quá trình thực hiện, quy định sẽ được bổ sung, sửa đổi theo văn bản của các Bộ, Ngành liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.

    HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                               Phạm Quang Trang Thủy